← Quay lại Trang chủ
Chương 2: Chủ nghĩa duy vật biện chứng
⏱ 00:00
Tiến độ bài làm
0 / 80 câu
Hiện đáp án khi chọn
⏱ Bấm giờ làm bài
Câu
1
:
Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất thời kỳ cổ đại là:
Đồng nhất vật chất với nguyên tử
Đồng nhất vật chất với khối lượng
Tìm nguồn gốc của thế giới ở những dạng vật chất cụ thể
Đồng nhất vật chất với ý thức
Câu
2
:
Đâu KHÔNG PHẢI là đặc điểm của quan niệm duy vật về vật chất thời kỳ cận đại:
Chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy siêu hình
Chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy biện chứng
Đồng nhất vật chất với khối lượng
Đồng nhất vật chất với nguyên tử
Câu
3
:
Quan niệm cho rằng, vật chất là phức hợp của những cảm giác của con người của trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Câu
4
:
Đâu KHÔNG PHẢI là tính chất của vật chất?
Tồn tại khách quan
Có thể cảm giác được
Vận động tự thân
Không liên quan gì đến ý thức
Câu
5
:
Ăngghen cho rằng, vận động là phương thức tồn tại của vật chất, điều này có nghĩa là gì?
Vận động là sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian
Vận động của vật chất biểu hiện rất đa dạng, phong phú
Các hình thức vận động của vật chất có mối liên hệ với nhau
Vật chất tồn tại bằng cách vận động, thông qua vận động để biểu hiện sự tồn tại của nó
Câu
6
:
Định nghĩa vật chất được V.I. Lênin viết trong tác phẩm nào?
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán
Bút ký triết học
Nhà nước và cách mạng
Sáng kiến vĩ đại
Câu
7
:
V.I. Lênin đã dùng phương pháp nào để định nghĩa phạm trù vật chất?
Mô tả nhiều đối tượng vật chất cụ thể để rút ra cái chung của chúng
Chỉ ra các bộ phận, yếu tố hợp thành cấu trúc của vật chất
Đặt phạm trù vật chất đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện nhận thức luận cơ bản
Quy phạm trù vật chất về khái niệm khác có phạm vi bao quát rộng hơn
Câu
8
:
Ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I. Lênin đối với khoa học là ở chỗ:
Chỉ ra quan niệm về vật chất của các nhà khoa học cụ thể là sai lầm
Định hướng cho sự phát triển của khoa học trong việc nghiên cứu về vật chất; vật chất và ý thức đồng nhất với nhau
Định hướng cho sự phát triển của khoa học trong việc nghiên cứu về vật chất: vật chất là vô cùng, vô tận, không sinh ra và không mất đi
Giúp cho các nhà khoa học thấy được vật chất là vô hình, không thể nhìn thấy bằng mắt thường
Câu
9
:
Tìm ra nhận định đúng:
V.I. Lênin đã giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật siêu hình và khả tri luận
V.I. Lênin đã giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật biện chứng và bất khả tri luận
V.I. Lênin đã giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật siêu hình và khả tri luận
V.I. Lênin đã giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật biện chứng và khả tri luận
Câu
10
:
Lựa chọn nhận định đúng:
Nguồn gốc của sự vận động là do ý thức tinh thần, tư tưởng quyết định
Vận động là kết quả do "cái hích của Thượng đế" tạo ra
Nguồn gốc của vận động là do sự tương tác hay sự tác động ở bên ngoài sự vật, hiện tượng
Nguồn gốc của vận động là ở trong bản thân sự vật, hiện tượng, do sự tác động của các mặt, các yếu tố trong sự vật, hiện tượng gây ra
Câu
11
:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm:
Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối, tạm thời
Đứng im là tuyệt đối, vận động là tương đối
Vận động và đứng im là tương đối, phát triển là tuyệt đối
Vận động và đứng im chỉ là tương đối, tạm thời
Câu
12
:
Chọn mệnh đề KHÔNG ĐÚNG theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về lao động và ý thức:
Con người là sinh vật duy nhất biết sử dụng công cụ lao động
Con người là sinh vật duy nhất có phản ánh ý thức
Con người là sinh vật duy nhất có năng lực sản xuất
Con người là sinh vật duy nhất có năng lực tư duy
Câu
13
:
Xác định mệnh đề đúng theo quan điểm duy vật biện chứng:
Các hình thức vận động thấp luôn bao hàm trong nó những hình thức vận động cao hơn
Các hình thức vận động cao hiếm khi bao hàm trong nó những hình thức vận động thấp hơn
Các hình thức vận động cao không bao hàm trong nó những hình thức vận động thấp hơn
Các hình thức vận động cao luôn bao hàm trong nó những hình thức vận động thấp hơn
Câu
14
:
Phát biểu nào dưới đây là SAI?
Nguồn gốc của ý thức bao gồm nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc tự nhiên của ý thức bao gồm bộ não người và thế giới khách quan tác động lên bộ não người
Nguồn gốc xã hội của ý thức bao gồm lao động và ngôn ngữ
Ý thức là cái vốn có trong bộ óc của con người
Câu
15
:
Điều kiện cần cho sự ra đời của ý thức là:
Bộ não người
Bộ não người và hiện thực khách quan tác động lên bộ não
Năng lực chế tạo và sử dụng công cụ lao động
Năng lực ngôn ngữ phát triển
Câu
16
:
Điều kiện đủ cho sự ra đời của ý thức là:
Lao động và ngôn ngữ
Bộ não người và hiện thực khách quan
Năng lực chế tạo và sử dụng công cụ lao động
Ngôn ngữ phát triển với cả tiếng nói và chữ viết
Câu
17
:
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Phản ánh của thế giới vô cơ mang tính sáng tạo
Phản ánh không phải là cái vốn có của thế giới vật chất
Phản ánh là thuộc tính của mọi dạng vật chất
Phản ánh chỉ là ý thức con người tưởng tượng ra
Câu
18
:
Xác định nhận định đúng:
Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất
Vật chất sinh ra ý thức giống như "gan tiết ra mật"
Ý thức là quà tặng của Thượng Đế ban cho con người
Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao nhất là bộ não người
Câu
19
:
Trình tự sắp xếp nào sau đây là đúng về trình độ các hình thức phản ánh từ phức tạp đến đơn giản của vật chất?
Phản ánh ý thức -> phản ánh vật lý, hóa học -> phản ánh sinh học -> phản ánh tâm lý
Phản ánh vật lý, hóa học -> phản ánh sinh học -> phản ánh tâm lý -> phản ánh ý thức
Phản ánh ý thức -> phản ánh tâm lý -> phản ánh sinh học -> phản ánh vật lý, hóa học
Phản ánh ý thức -> phản ánh sinh học -> phản ánh tâm lý -> phản ánh vật lý, hóa học
Câu
20
:
Lựa chọn câu đúng:
Ý thức là một hiện tượng cá nhân thuần túy
Ý thức không là hiện tượng cá nhân cũng không là hiện tượng xã hội
Ý thức của con người là sự hồi tưởng của ý niệm tuyệt đối
Ý thức không phải thuần tuý là hiện tượng cá nhân mà là hiện tượng xã hội
Câu
21
:
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của ý thức là:
Sự phản ánh tích cực, năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào trong đầu óc con người
Tiếp nhận và xử lý các kích thích từ môi trường bên ngoài vào bên trong bộ não
Hình ảnh của thế giới khách quan và suy nghĩ chủ quan
Quá trình vật chất vận động bên trong bộ não
Câu
22
:
Ăngghen cho rằng, ý thức là "hình ảnh chủ quan về hiện thực khách quan", điều ấy có nghĩa là gì?
Ý thức là hình ảnh vật lý hình thành trong não người dưới tác động của hiện thực khách quan
Ý thức là sự sáng tạo mang tính chủ quan của chủ thể, có thể phản ánh những gì hiện thực khách quan không biểu hiện ra bên ngoài
Chức năng của bộ não người là tạo ra ý thức để phản ánh hiện thực khách quan
Ý thức là hình ảnh tinh thần tồn tại trong não người, phản ánh tích cực, sáng tạo về hiện thực khách quan
Câu
23
:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định rằng:
Ý thức quyết định vật chất, vật chất có tính độc lập tương đối và tác động trở lại ý thức
Ý thức quyết định vật chất, vật chất hoàn toàn độc lập và tác động trở lại ý thức
Vật chất quyết định ý thức, ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất
Vật chất quyết định ý thức, ý thức hoàn toàn độc lập và tác động trở lại vật chất
Câu
24
:
Xác định câu trả lời đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vai trò của ý thức:
Vai trò của ý thức là sự phản ánh sáng tạo thực tại khách quan và đồng thời có sự tác động trở lại thực tại đó thông qua hoạt động thực tiễn của con người
Ý thức là cái phụ thuộc vào nguồn gốc sinh ra nó, vì vậy chỉ có vật chất là cái năng động, tích cực
Ý thức chỉ là sự sao chép nguyên xi thế giới hiện thực nên không có vai trò gì đối với thực tiễn
Ý thức tự nó chỉ làm thay đổi tư tưởng, do đó ý thức hoàn toàn không có vai trò gì đối với thực tiễn
Câu
25
:
Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, chúng ta rút ra nguyên tắc phương pháp luận chủ đạo nào cho hoạt động nhận thức và thực tiễn:
Nguyên tắc toàn diện
Nguyên tắc lịch sử - cụ thể
Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp với phát huy tính năng động, chủ quan
Câu
26
:
Biện chứng khách quan là phạm trù dùng để chỉ
Biện chứng của chính quá trình nhận thức thế giới bởi con người
Biện chứng của tư duy phản ánh thế giới vào bộ óc con người
Biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người
Sự phản ánh của biện chứng khách quan vào đầu óc con người
Câu
27
:
Phát biểu nào dưới đây là SAI?
Mối liên hệ phổ biến có tính khách quan
Mối liên hệ phổ biến có tính đa dạng, phong phú
Mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng có tính phổ biến
Mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng chỉ là do con người tưởng tượng ra
Câu
28
:
Quan niệm triết học nào cho rằng cơ sở của mối liên hệ các sự vật, hiện tượng là ở tính thống nhất vật chất của thế giới?
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Câu
29
:
Câu chuyện dân gian nào sau đây đưa ra bài học về sự cần thiết phải có quan điểm toàn diện trong nhận thức?
Đẽo cày giữa đường
Trí khôn của ta đây
Cóc kiện trời
Thầy bói xem voi
Câu
30
:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:
Phát triển chỉ là sự tăng lên đơn thuần về lượng
Phát triển chỉ là kết quả của cảm giác con người
Phát triển chỉ diễn ra trong lĩnh vực xã hội và xét tới cùng cũng chỉ là sự tha hoá của ý niệm tuyệt đối
Phát triển là sự vận động đi lên, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
Câu
31
:
Từ nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứng duy vật, chúng ta rút ra nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?
Nguyên tắc khách quan
Nguyên tắc phát triển
Nguyên tắc toàn diện
Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
Câu
32
:
Giả sử Hà Nội là một cái riêng thì yếu tố nào sau đây là cái đơn nhất của nó?
Thủ đô nước CHXHCN Việt Nam
Mật độ dân số cao
Ô nhiễm không khí nghiêm trọng
Lối sống đô thị
Câu
33
:
Phát biểu nào sau đây là đúng với quan niệm của triết học Mác - Lênin?
Cái chung là cái bao trùm toàn bộ cái riêng
Chỉ có cái chung tồn tại thực còn cái riêng không tồn tại
Chỉ có cái riêng tồn tại thực còn cái chung chỉ là tên gọi trống rỗng
Cái chung, cái riêng cùng tồn tại khách quan, giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ
Câu
34
:
Vì sao trong nhận thức và hoạt động thực tiễn chúng ta phải phân tích, xem xét kỹ các nguyên nhân gây ra một kết quả nào đó?
Vì một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra và các nguyên nhân ấy có vị trí, vai trò như nhau
Vì mọi kết quả đều có một nguyên nhân nào đó sinh ra
Vì một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra và các nguyên nhân ấy có vị trí, vai trò khác nhau
Vì một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả và các kết quả có vị trí vai trò khác nhau
Câu
35
:
Vì sao trong nhận thức và hoạt động thực tiễn chúng ta không được phủ nhận mối quan hệ nhân - quả?
Vì mối liên hệ nhân - quả biểu hiện rất phức tạp
Vì nguyên nhân và kết quả có sự chuyển hóa lẫn nhau
Vì nguyên nhân là cái có trước, kết quả là cái có sau
Vì mối liên hệ nhân - quả tồn tại khách quan
Câu
36
:
Điền từ thích hợp vào chỗ trống để có được một định nghĩa đúng: Phạm trù tất nhiên dùng để chỉ cái do ... của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định, nó phải xảy ra như thế, không thể khác
Những nguyên nhân cơ bản, bên trong
Những nguyên nhân bên ngoài
Những nguyên nhân không cơ bản
Những nguyên nhân thứ yếu
Câu
37
:
Triết học Mác - Lênin cho rằng:
Cả tất nhiên và ngẫu nhiên đều có tính quy luật
Ngẫu nhiên mang tính xác suất, chỉ có tất nhiên có tính quy luật
Mọi thứ đều là tất nhiên, ngẫu nhiên là cái tất nhiên không có quy luật
Tất nhiên và ngẫu nhiên đều không có tính quy luật
Câu
38
:
Điền từ thích hợp vào chỗ trống để có được một định nghĩa đúng: Triết học Mác - Lênin dùng phạm trù ... để chỉ cách thức liên hệ, tổ chức, sắp xếp các phần tử, yếu tố, bộ phận cấu thành một đối tượng nhất định
Bản chất
Hiện tượng
Nội dung
Hình thức
Câu
39
:
Vì sao trong nhận thức và hoạt động thực tiễn ta không được xem nhẹ hình thức?
Vì hình thức là yếu tố thường xuyên biến đổi
Vì hình thức là yếu tố ổn định hơn nội dung
Vì hình thức có tính độc lập tương đối đối với nội dung
Vì hình thức quyết định nội dung
Câu
40
:
Phạm trù nào được dùng để chỉ tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng và thể hiện mình qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng?
Nội dung
Hình thức
Bản chất
Hiện tượng
Câu
41
:
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào vi phạm nguyên tắc phương pháp luận được rút ra từ nội dung lý luận của mối quan hệ giữa hiện tượng và bản chất?
Không ngừng thu thập và tổng kết các hiện tượng
Đề cao kinh nghiệm, tuyệt đối hóa vai trò của kinh nghiệm
Phát triển khoa học để tìm ra bản chất của sự vật hiện tượng
Căn cứ vào cái bản chất để cải tạo hiện thực
Câu
42
:
Nhận định nào dưới đây là đúng?
Trong hoạt động thực tiễn chỉ cần dựa vào khả năng để xác định chủ trương, phương hướng, mục đích hành động của mình
Trong hoạt động thực tiễn chỉ cần dựa vào hiện thực, không cần tính đến khả năng để xác định chủ trương, phương hướng, mục đích hành động của mình
Trong hoạt động thực tiễn cần dựa vào hiện thực và cũng phải tính đến các khả năng để xác định chủ trương, phương hướng, mục đích hành động của mình
Trong hoạt động thực tiễn không cần dựa vào hiện thực, mà chỉ cần dựa theo suy nghĩ chủ quan của bản thân
Câu
43
:
Việc áp dụng một cách dập khuôn cách học của người này cho người khác là vi phạm nguyên tắc phương pháp luận của cặp phạm trù nào sau đây?
Nguyên nhân và kết quả
Bản chất và hiện tượng
Cái chung và cái riêng
Khả năng và hiện thực
Câu
44
:
Quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại cho thấy rõ:
Khuynh hướng của sự vận động và phát triển
Cách thức của sự vận động và phát triển
Nguồn gốc của sự vận động và phát triển
Động lực của sự vận động và phát triển
Câu
45
:
Phát biểu nào sau đây về phạm trù chất trong Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại là đúng?
Chất là chất liệu của sự vật
Chất là bản chất của sự vật và có mối liên hệ thống nhất với hiện tượng
Chất là sự tồn tại khách quan của bản thân sự vật
Chất là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác
Câu
46
:
Phát biểu nào sau đây về phạm trù lượng là đúng?
Lượng là số lượng các thuộc tính cấu thành sự vật
Lượng là phạm trù của số học
Lượng là phạm trù của khoa học cụ thể để đo lường sự vật
Lượng là phạm trù triết học, chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô, tốc độ, nhịp điệu vận động, phát triển của sự vật
Câu
47
:
Đâu KHÔNG phải là lượng tương ứng của chất sinh viên giỏi?
Điểm số các môn học
Thành tích nghiên cứu khoa học sinh viên
Thành tích tham gia phong trào tình nguyện
Mức độ thường xuyên tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài
Câu
48
:
Hãy chọn phát biểu đúng về phạm trù độ:
Độ là phạm trù triết học chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng có thể làm biến đổi về chất
Độ là phạm trù triết học chỉ sự biến đổi về chất và lượng
Độ là giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng bất kỳ cũng làm biến đổi về chất
Độ thể hiện sự thống nhất giữa lượng và chất của sự vật, để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật ấy
Câu
49
:
Hãy chỉ ra phán đoán SAI về quan hệ giữa chất và lượng?
Mỗi chất của sự vật có những lượng tương ứng với nó
Mọi sự vật hiện tượng đều là sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt chất và lượng
Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ là tương đối, giữa chúng không có ranh giới tuyệt đối
Sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất của sự vật là độc lập với nhau, không liên quan, tác động gì đến nhau
Câu
50
:
Hiện tượng sinh viên đăng ký nhiều môn học để mau chóng tốt nghiệp trước thời hạn mà không quan tâm đến chất lượng đào tạo, đến chuẩn đầu ra là vi phạm nguyên tắc phương pháp luận của quy luật nào sau đây?
Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng đến sự thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật của lý luận nhận thức
Câu
51
:
Vai trò của quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập chỉ ra:
Nguồn gốc của sự vận động và phát triển
Xu hướng của sự vận động và phát triển
Cách thức của sự vận động và phát triển
Con đường của sự vận động và phát triển
Câu
52
:
Hãy chọn phán đoán đúng về mặt đối lập:
Những mặt khác nhau đều coi là mặt đối lập
Mặt đối lập là những mặt có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau trong cùng một sự vật
Những mặt nằm chung trong cùng một sự vật đều coi là mặt đối lập
Mọi sự vật, hiện tượng đều được hình thành bởi sự thống nhất của các mặt đối lập, không hề có sự bài trừ lẫn nhau
Câu
53
:
Chọn mệnh đề đúng về sự đấu tranh của các mặt đối lập:
Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tạm thời
Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối
Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tương đối
Đấu tranh giữa các mặt đối lập vừa tuyệt đối vừa tương đối
Câu
54
:
Sự thống nhất của hai mặt đối lập là:
Sự bài trừ, gạt bỏ lẫn nhau giữa hai mặt đối lập
Sự liên hệ, quy định, xâm nhập vào nhau tạo thành một chỉnh thể
Hai mặt đối lập giảm dần sự khác biệt
Hai mặt đối lập có tính chất, đặc điểm, khuynh hướng phát triển trái ngược nhau
Câu
55
:
Trong phép biện chứng, khái niệm nào được dùng để chỉ sự tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập?
Thống nhất giữa các mặt đối lập
Đấu tranh giữa các mặt đối lập
Chuyển hóa giữa các mặt đối lập
Mâu thuẫn giữa các mặt đối lập
Câu
56
:
Hãy chọn phán đoán đúng về mối quan hệ giữa sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập:
Không có sự thống nhất của các mặt đối lập vẫn có đấu tranh của các mặt đối lập
Không có sự đấu tranh của các mặt đối lập, vẫn có thống nhất của các mặt đối lập
Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là không thể tách rời nhau, không có thống nhất của các mặt đối lập thì cũng không có đấu tranh của các mặt đối lập
Sự đấu tranh của các mặt đối lập vừa tương đối, vừa tuyệt đối
Câu
57
:
Đâu là cách đúng đắn để giải quyết mâu thuẫn biện chứng?
Thủ tiêu các mặt đối lập
Kiềm chế các mặt đối lập không cho chúng bộc phát
Chuyển hóa các mặt đối lập
Giữ mặt đối lập này và gạt bỏ mặt đối lập khác
Câu
58
:
Chỉ ra nhận định SAI về phủ định biện chứng:
Phủ định biện chứng mang tính khách quan
Phủ định biện chứng mang tính kế thừa
Phủ định biện chứng là sự tự phủ định
Phủ định biện chứng là sự trải qua hai lần phủ định
Câu
59
:
Theo quan điểm siêu hình thì sự phủ định là?
Sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển
Xoá bỏ hoàn toàn cái cũ, chấm dứt sự phát triển của sự vật
Là tiền đề, điều kiện cho sự phát triển liên tục, cho sự ra đời của cái mới thay thế cho cái cũ
Là sự kế thừa cái cũ
Câu
60
:
Phủ định biện chứng diễn ra theo hình thức nào?
Đường thẳng đi lên
Đồ thị hình sin
Đường dích dắc
Đường xoáy ốc đi lên
Câu
61
:
Theo quy luật phủ định của phủ định, kết thúc một chu kỳ phát triển, sự vật:
Quay trở lại xuất phát điểm ban đầu
Kết thúc quá trình phát triển
Tiếp tục lặp lại một chu kỳ phát triển như trước
Mở ra một chu kỳ phát triển mới trên cơ sở cao hơn
Câu
62
:
Đâu không phải là tính chất chung của phủ định biện chứng?
Phủ định biện chứng có tính khách quan
Phủ định biện chứng có tính phổ biến
Phủ định biện chứng có tính đa dạng, phong phú
Phủ định biện chứng có tính kế thừa siêu hình
Câu
63
:
Đâu không phải là tính chất của phủ định của phủ định?
Tính toàn diện
Tính chu kỳ
Tính phát triển về chất
Tính kế thừa
Câu
64
:
Chỉ ra phát biểu đúng về phủ định của phủ định:
Phủ định của phủ định có tính chất chu kỳ, đó là sự vật hoàn toàn quay trở lại điểm xuất phát ban đầu
Phủ định của phủ định có tính chất khép kín, đó là sự vật hoàn toàn quay trở lại điểm xuất phát ban đầu
Phủ định của phủ định có tính chất chu kỳ, đưa sự vật dường như quay trở lại trạng thái cũ, kết thúc một chu kỳ phát triển và mở ra một chu kỳ phát triển mới
Phủ định của phủ định có tính chất lặp lại, đưa sự vật quay trở lại trạng thái cũ, kết thúc một chu kỳ phát triển và lặp lại một chu kỳ phát triển như cũ
Câu
65
:
Hãy chỉ ra câu SAI về ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ quy luật phủ định của phủ định:
Để cái mới ra đời thay thế cái cũ theo đúng quy luật của nó, chúng ta phải nhận dạng được cái mới, ủng hộ cái mới và quan trọng hơn là tạo điều kiện cho cái mới phát triển
Để cái mới ra đời thay thế cái cũ theo đúng quy luật của nó, chúng ta cần khắc phục tư tưởng giáo điều, bảo thủ, kìm hãm sự ra đời, phát triển của cái mới
Phủ định của phủ định có tính kế thừa, vì vậy, phải có quan điểm biện chứng trong quá trình kế thừa của sự phát triển
Phủ định của phủ định có tính kế thừa, vì vậy cần kế thừa hoàn toàn cái cũ để tạo ra phát triển của cái mới
Câu
66
:
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, bản chất của nhận thức là:
Tự nhận thức của con người
Sự tiến gần của tư duy đến khách thể
Quá trình phản ánh thế giới khách quan của mọi sinh vật sống
Sự phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn, nhằm tạo ra tri thức mới về hiện thực khách quan
Câu
67
:
Trường phái triết học nào cho rằng nhận thức không phải là sự phản ánh thế giới khách quan bởi con người mà chỉ là sự phản ánh trạng thái chủ quan của con người?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Câu
68
:
Trường phái triết học nào cho rằng nhận thức là tự nhận thức của Tinh thần thế giới hay Ý niệm tuyệt đối?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Câu
69
:
Luận điểm sau đây là của nhà triết học nào và được viết trong tác phẩm nào: Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức thực tại khách quan
C. Mác, Luận cương về Phoiơbắc
V.I. Lênin, Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán
Ph. Ăngghen, Biện chứng của tự nhiên
V.I. Lênin, Bút ký triết học
Câu
70
:
Giai đoạn nhận thức diễn ra trên cơ sở sự tác động trực tiếp của các sự vật lên các giác quan của con người là giai đoạn nhận thức nào?
Nhận thức lý tính
Nhận thức lý luận
Nhận thức cảm tính
Nhận thức khoa học
Câu
71
:
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Cảm giác là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Thuyết nhị nguyên
Câu
72
:
Nhận thức lý tính được thực hiện dưới những hình thức nào?
Cảm giác, tri giác và biểu tượng
Cảm giác, khái niệm, suy luận
Khái niệm, phán đoán, suy luận
Tri giác, biểu tượng, khái niệm
Câu
73
:
Chọn cụm từ thích hợp, điền vào chỗ trống để có định nghĩa đúng về phạm trù thực tiễn: Thực tiễn là toàn bộ ... có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội
Hoạt động tinh thần
Hoạt động vật chất
Hoạt động vật chất và tinh thần
Hoạt động sản xuất
Câu
74
:
Phát biểu nào dưới đây là SAI?
Thực tiễn không phải là toàn bộ hoạt động của con người mà chỉ là những hoạt động vật chất - cảm tính
Thực tiễn là những hoạt động mang tính lịch sử - xã hội của con người
Thực tiễn là hoạt động có tính mục đích nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ con người
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất và tinh thần của con người
Câu
75
:
Hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản, đầu tiên là:
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Hoạt động nghiên cứu khoa học
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động chính trị - xã hội
Câu
76
:
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: ... là hoạt động thực tiễn thể hiện tính tự giác cao của con người nhằm biến đổi, cải tạo xã hội, phát triển các thiết chế xã hội, các quan hệ xã hội
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Hoạt động nghiên cứu khoa học
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động chính trị - xã hội
Câu
77
:
Lựa chọn phát biểu đúng:
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý hoàn toàn có tính chất tuyệt đối
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý hoàn toàn có tính chất tương đối
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý vừa có tính chất tuyệt đối, vừa có tính chất tương đối
Thực tiễn không phải là tiêu chuẩn khách quan để kiểm tra chân lý
Câu
78
:
Đâu KHÔNG PHẢI là hoạt động thực tiễn?
Giảng dạy triết học trên lớp
Viết nhật ký cá nhân không chia sẻ với ai
Trình diễn nhạc giao hưởng trước đám đông
Nghiên cứu khoa học thực nghiệm trong phòng thí nghiệm
Câu
79
:
Thực tiễn là gì?
Là hoạt động vật chất và hoạt động tinh thần của con người
Là hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội
Là hoạt động tinh thần của con người
Là hoạt động vật chất, hoạt động tinh thần, hoạt động giải trí của con người
Câu
80
:
Thực tiễn đóng vai trò gì đối với nhận thức?
Là điểm khởi đầu của nhận thức
Là đích đến của nhận thức
Là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý
Tồn tại song hành, hỗ trợ quá trình nhận thức
Nộp bài
×
Bấm vô link để giúp shop có tiền duy trì web nhé 🥹
Link shopee
-- người đang online
© Các câu hỏi và đáp án có thể mắc sai sót.